Vỏ xe, nhựa phế thải phải mất 300 năm để tự tiêu hủy trong điều kiện tự nhiên. Sản phẩm nhựa phế thải ngày nay đã vượt quá con số hàng tỷ tấn trên toàn thế giới.
Con số này tiếp tục tăng 10% hàng năm và đồng thời, số lượng nhựa được sản xuất ra cũng tiếp tục tăng nhanh.
Sự mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển trở thành tất yếu, yêu cầu có một hành động tức thời để quản lý nhựa phế thải.
![]() |
| Bãi vỏ xe phế thải |
Biện pháp đơn giản nhất để giải quyết nhựa phế thải là chôn và đốt. Chôn cần nhiều đất vốn quý giá và làm ô nhiễm môi trường và hệ thống nước ngầm xung quanh.
Khi lượng vỏ xe phế liệu thải ra quá nhiều, có quốc gia đem đổ ra biển.
![]() |
| Vỏ xe phế thải bị đổ ra biển |
Đốt đơn giản sẽ thải khí nguy hại, tổn hại nặng nề tầng ozon và lại sinh ra cặn bã, trong khi đó, một lượng lớn nhiệt tỏa ra trong quá trình đốt là một sự lãng phí năng lượng lớn. Vì vậy, không biện pháp nào nêu trên là lý tưởng.
![]() |
| Vỏ xe phế thải được đem đốt |
Một lần nữa, làm cách nào để tiêu hủy chất thải đã trở thành chủ đề thu hút tất cả các quốc gia và chính phủ với mọi mức độ nghiên cứu và quan tâm.
Từ những thập niên 1990, nghiên cứu chế biến nhựa phế thải thành dầu đã thu hút sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Trong khi đó, nguồn năng lượng đã là yếu tố chính giới hạn sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia từ thập niên 1990, với xu hướng gia tăng nhu cầu dầu mỏ trong điều kiện cung có hạn. Dầu hỏa được khai thác trên toàn cầu được dự báo sẽ cạn kiệt trong vài chục năm tới! Tìm kiếm nguồn năng lượng mới trở thành câu hỏi của tất cả các quốc gia trong bối cảnh chi phí sản xuất leo thang. Sữ dụng công nghệ nhiệt phân chưng cất nhựa và cao su phế thải giúp giải quyết các vấn đề môi trường.
Các chỉ tiêu chất lượng của dầu FO-R được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng QUATEST 3 kiểm định:
Stt
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Phương pháp thử
|
Kết quả
|
1
|
Khối lượng riêng ở 15ºC
|
kg/l
|
ASTM D1298-99 (2005)
|
0,8971
|
2
|
Độ nhớt động học ở 50ºC
|
mm2/s
|
ASTM D445-10
|
2,577
|
3
|
Hàm lượng lưu huỳnh (S), tính theo khối lượng
|
%
|
ASTM D4294-10
|
0,665
|
4
|
Nhiệt độ đông đặc
|
ºC
|
ASTM D97-09
|
<-27
|
5
|
Hàm lượng tro, tính theo khối lượng
|
%
|
ASTM D482-07
|
0,002
|
6
|
Hàm lượng cặn cacbon, tính theo khối lượng
|
%
|
ASTM D4530-07
|
0,14
|
7
|
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín
|
ºC
|
ASTM D93-10a
|
<40
|
8
|
Hàm lượng nước, tính theo thể tích
|
%
|
ASTM D95-05
(2010) |
0,4
|
9
|
Hàm lượng tạp chất cơ học
|
%
|
ASTM D473 – 07
|
0,06
|
10
|
Ăn mòn lá đồng
|
50ºC/3h
|
ASTM D130 – 04e1
|
1a
|
11
|
Nhiệt lượng
|
kcal/kg
|
ASTM D240 -09
|
10235
|
Mọi chi tiết về sản phẩm, xin liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất:
Mr. Khánh 094.8888.013
vnsustainabledevelopment@gmail.com
.jpg)
.jpg)
.jpg)
